|
|
|
Estonia Mã gọi điện thoại
Mã quốc gia +372
| Hiệu quả ngày 01 tháng 11 năm 2003 Estonia chuyển sang một hệ thống mà tất cả các số điện thoại cố định bao gồm có bảy chữ số | Kể từ 01 tháng 2 năm 2004 các mã quay số quốc gia về "0" không còn được yêu cầu. | |
| County | Cũ số thuê bao trước ngày 01 tháng 11 năm 2003 | số thuê bao mới từ ngày 01 tháng 11 năm 2003 |
| Laane-Virumaa | 99 123 | 32 9 9123 |
| Ida-Virumaa | 99 123 | 33 9 9123 |
| Jarvamaa | 99 123 | 38 9 9123 |
| Viljandimaa | 99 123 | 43 9 9123 |
| Parnumaa | 99 123 | 44 9 9123 |
| Saaremaa | 99 123 | 45 9 9123 |
| Hiiumaa | 99 123 | 46 9 9123 |
| Laanemaa | 99 123 | 47 9 9123 |
| Raplamaa | 99 123 | 48 7 9123 |
| Tartumaa | 399 123 | 7 39 9123 |
| Valgamaa | 99 123 | 76 9 9123 |
| Jogevamaa | 99 123 | 77 9 9123 |
| Hạt Voru | 99 123 | 78 9 9123 |
| Polvamaa | 99 123 | 79 9 9123 |
| Theo kế hoạch mới số điện thoại di động bao gồm cả bảy hay tám chữ số | ||
| Eesti Mobiitelefon / Estonian Mobile Điện thoại | (NMT450 / 900 | GSM 900) | |
| Radiolinja Eesti / Rediolinja Estonia | (GSM 900) | |
| Q GSM | Ritabell | Tele2.ee hoặc Levicom băng thông rộng | (GSM 900) |
















